Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

THÔNG BÁO

Vui lòng đăng ký thành viên VIP để đọc tin trong mục này!!!!!
Loading...
Loader

Bản tin thép xây dựng tuần 29/2024

 Tình hình thị trường thép xây dựng tuần 29

Từ ngày 12 ngày 18-07-2024

 

  1. Thị trường thép xây dựng trong nước.

Theo diễn biến thị trường trong nước, lượng sắt thép phế liệu nhập vào thị trường trong nước liên tục tăng theo từng tháng. Trong khi đó, để đảm bảo sản xuất thép xây dựng trong nước, nguồn nguyên liệu thô phải nhập khẩu rất lớn từ 70~80% theo từng đơn vị sản xuất. Giá nguyên liệu có chiều hướng tăng nhẹ trong khi giá bán không thay đổi buộc các đơn vị phải tiết giảm chi phí, tối đa hoá lượng thành phẩm và giảm lượng phế phẩm trong khâu sản xuất để duy trì lợi nhuận. Mặt khác, các đơn vị vẫn tích cực duy trì các hoạt động gặp gỡ giữa các đại lý nhằm thúc đẩy lượng bán ra trong bối cảnh kho khăn chung của ngành thép.

Giá nhập khẩu cũng như giá bán của các đại lý được điều chỉnh tăng. Nguyên nhân là do khó khăn trong khâu vận chuyển và cước vận tải tăng. Nhìn chung giá bán có sự biến động nhẹ trong tuần qua, cụ thể, giá phế liệu phía Bắc có biến động nhẹ, giá phổ biến từ 9,6 - 9,8 triệu đồng/tấn, miền Nam dao động từ 9,7 - 9,8 triệu đồng/tấn, giá chưa bao gồm VAT.

                               Diễn biến thị trường giá thép xây dựng từng tháng

2.  Thông tin thị trường giá thép xây dựng các khu vực, nhà máy.

Lượng sản xuất tại các đơn vị sản xuất giảm đáng kể do đầu ra vẫn còn hạn chế, các đại lý bán lẻ vẫn tìm đầu ra cho sản phẩm thép xây dựng. Tuy vậy, thị trường xây dựng dân dụng đang chậm lại do ảnh hưởng của thời tiết mưa nhiều ở hầu hết các khu vực. Do đó, hoạt động vận chuyển gặp khó khăn, đồng thời chất lượng bề mặt sản phẩm thép xây dựng sẽ bị ảnh hưởng khi tiếp xúc với nước mưa gây gỉ sắt có màu vàng nâu, tuy không có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nhưng vẫn ảnh hưởng đến tâm lý bên mua.

Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, có khả năng thu mua nguyên vật liệu giá tốt sẽ chiếm ưu thế. Hiện tại, chi phí tín dụng giảm sẽ là yếu tố hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép trong nước, góp phần cải thiện lợi nhuận trước thuế. Đa số các ngân hàng cũng liên tục điều chỉnh hạ lãi suất cho vay một cách quyết liệt để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại đã có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước về việc cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh điều kiện cho vay thuận lợi hơn, tiết giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay.

Giá bán phôi thép được quyết định bởi thời điểm ký kết hợp đồng mua hàng. Sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán cũng như khối lượng từng lô hàng.

Bảng giá sau đây được tham khảo tại các nhà máy sản xuất và nhập khẩu phôi thép cán nóng xây dựng:

Bảng giá phôi thép (Billet)
Thị trườngTiêu chuẩnKích thướcĐvt (USD/ton)Mác thépGhi chú
Billet trong nước (Formosa, Pomina,)JIS, ASTM, TCVN130x130mm150x150mm160x160mm(6-12m)482SD295A Dùng để cán nóng thép xây dựng
495SD390
Billet nhập khẩu (Trung Quốc)495SD295A
508SD390

 

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của Công ty thép Miền Nam. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT.

 

Bảng giá bán thép xây dựng thép Miền Nam
STTChủng loại      Kích thướcĐvtGiá
1Thép cuộn Ø6Cuộnđ/kg14.370
2Thép cuộn Ø814.370
3Thanh vằn D10Kg14.280
4Thanh vằn D1214.280
5Thanh vằn D1414.280
6Thanh vằn D1614.280
7Thanh vằn D1814.280
8Thanh vằn D2014.280
9Thanh vằn D2214.280
10Thanh vằn D2514.280
11Thanh vằn D2814.280

 

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm của công ty thép Thép Hoà Phát. Giá chưa gồm thuế VAT.

Bảng giá bán thép xây dựng thép Hoà Phát
STTChủng loạiKích thướcĐvtGiá
1Thép cuộn Ø6Cuộnđ/kg14.350
2Thép cuộn Ø814.350
3Thanh vằn D10Cây(11.7m)14.250
4Thanh vằn D1214.250
5Thanh vằn D1414.250
6Thanh vằn D1614.250
7Thanh vằn D1814.250
8Thanh vằn D2014.250
9Thanh vằn D2214.250
10Thanh vằn D2514.250
11Thanh vằn D2814.250

 

Giá bán thép cuộn tròn trơn xây dựng tại một số thị trường được tổng hợp theo các ngày trong tuần qua:

Bảng giá thép xây dựng
NgàySản phẩmKhu vựcĐvtGiá
15-07-2024Thép cuộn Ø6Cà Mauđ/kg14.350
Thép cuộn Ø814.300
Thép cuộn Ø6Đồng Tháp14.280
Thép cuộn Ø814.280
Thép cuộn Ø6Cần Thơ14.300
Thép cuộn Ø814.300
Thép cuộn Ø6Trà Vinh14.310
Thép cuộn Ø814.310
Thép cuộn Ø6 MNLong An14.310
Thép cuộn Ø8 MN14.310
Thép cuộn Ø6Bạc Liêu14.300
Thép cuộn Ø814.300
Thép cuộn Ø6 PominaAn Giang14.260
Thép cuộn Ø8 Pomina14.260
Thép cuộn Ø6Hậu Giang14.230
Thép cuộn Ø814.230
Thép cuộn Ø6Đồng Nai14.310
Thép cuộn Ø814.310
Thép cuộn Ø6Bình Dương14.250
Thép cuộn Ø814.250
Thép cuộn Ø6Lâm Đồng14.260
Thép cuộn Ø6Tiền Giang14.310
Thép cuộn Ø814.310

 

Bên cạnh các sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng, nhà tiền chế... sản phẩm thép hình cũng đã được sản xuất ở trong nước bởi công ty Posco Yamato Vina Steel. Hiện nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định và cung cấp với số lượng đa dạng sản phẩm thép hình, điển hình là H-beam. Giá bán có sự chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu, giá bán sản phẩm trong nước thấp hơn các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc...

Hiện tại, công ty đã tăng cường quảng bá và tham gia các hội thảo giới thiệu sản phẩm mới tại Hà Nội và TP HCM, đã có nhiều đơn vị thăm quan và nhận được nhiều tín hiệu tích cực từ thị trường. Sản phẩm của công ty đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn khắt khe đảm bảo cung cấp cho các đơn vị khó tính trong các lĩnh vực như đóng tàu, chế tạo...bên cạnh đó sản phẩm thép đặc biệt với mác thép SHN, SN, SM dùng trong lĩnh vực chịu va đập mạnh như động đất cũng đang được thiết kế để sản xuất đưa ra thị trường tiêu thụ trong năm nay.

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình H-beam của công ty Posco Yamato Vina Steel. Giá bán chưa bao gồm thuế VAT

Bảng giá thép xây dựng H-Beam
Sản phẩmKích thướcChiều dàiMác thépTiêu chuẩnGiá
H-BeamH100x100x5x86~16mSS400JIS/KS18.500
H-BeamH150x75x5x76~16mSS400JIS/KS18.550
H-BeamH148x100x6x96~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH150x150x7x106~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH200x100x5.5x86~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH194x150x6x96~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH200x200x8x126~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH250x125x6x96~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH248x124x5x86~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH250x250x9x146~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH244x175x7x116~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH 300x150x6.5x96~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH248x149x5.5x86~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH300x300x10x156~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH350x175x10x116~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH346x174x6x96~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH390x300x10x166~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH400x200x8x136~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH450x200x9x146~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH446x199x8x126~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH482x300x11x156~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH488x300x11x186~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH500x200x10x166~16mSS400JIS/KS18.600
H-BeamH582x300x12x176~16mSS400JIS/KS18.650
H-BeamH588x300x12x206~16mSS400JIS/KS18.650
H-BeamH692x300x12x236~16mSS400JIS/KS18.650
H-BeamH700x300x12x256~16mSS400JIS/KS18.650
SP-IVSP400x170x15.56~16mSS400JIS/KS20.000
AngleEA175x175x126~16mSS540JIS/KS21.200
AngleEA175x175x156~16mSS540JIS/KS21.200
AngleEA200x200x156~16mSS540JIS/KS21.200
AngleEA200x200x206~16mSS540JIS/KS21.300
AngleEA200x200x256~16mSS540JIS/KS21.500
AngleEA250x250x256~16mSS540JIS/KS21.700
AngleEA250x250x356~16mSS540JIS/KS21.900

Bảng giá sản phẩm thép hình I-beam, giá bán thấp hơn từ 100~150$/tấn so với giá bán sản phầm H-beam Giá bán dưới đây chưa bao gồm thuế VAT

Bảng giá thép xây dựng I-Beam
Sản phẩmKích thướcChiều dàiMác thépTiêu chuẩnGiá
l-BeamI 150x75x5x712mSS400JIS/KS16.800
l-Beaml 200x100x5.5x812mSS400JIS/KS16.800
l-Beaml 194x150x6x912mSS400JIS/KS16.920
l-BeamI 294x200x8x1212mSS400JIS/KS16.920
l-BeamI 250x125x6x912mSS400JIS/KS16.950
l-BeamI 300x150x6.5x912mSS400JIS/KS16.920
l-BeamI 350x175x7x1112mSS400JIS/KS16.930

Sản phẩm I-beam được một số nhà sản xuất trong nước công bố với mức giá bản rẻ hơn so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại từ nhà máy Thái Lan. Tuy nhiên, so sánh với sản phẩm nhập khẩu, hiện tại các nhà sản xuất thép trong nước chỉ sản xuất được các sản phẩm có kích thước tương đối nhỏ, hiện tại một số nhà máy ở miền Nam và miền Bắc đã cung cấp và phát triển sản phẩm theo từng năm với kích thước tăng dần.

Sản phẩm thép H/I nhập khẩu từ Trung Quốc vẫn duy trì đều đặn và được thị trường ưa chuộng do yếu tố giá rẻ hơn các sản phẩm cùng loại khác. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng tại thị trường trong nước đã tăng đáng kể trong thời gian vài tháng trở lại đây. Ngoài các thị trường nhập khẩu thép hình từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan...thì thị trường trong nước có thêm sự lựa chọn từ sản phẩm trong nước là công ty Posco Yamato Vina Steel.

Giá bán sản phẩm thép hình H-beam trung bình từ 18.8~19.2 triệu đồng/tấn trong khi giá bán sản phẩm I-beam thấp hơn được sản xuất bởi các nhà sản xuất trong nước. Giá bán sản phẩm thép hình giảm đáng kể so với thời điểm cùng kỳ năm trước nguyên nhân là chi phí tăng cao do giá nguyên liệu giảm trong thời gian vừa qua, dự báo tình hình giá bán sẽ vẫn có thể giảm theo giá nguyên liệu nhập.

Cùng với sự tăng trưởng của sản phẩm thép xây dựng cũng dẫn tới sản phẩm thép hình tăng trưởng theo, giá bán cũng được điều chỉnh tăng đáng kể đóng góp vào doanh số cho các đơn vị sản xuất, thị trường trong nước chỉ có đơn vị sản xuất duy nhất là Posco Yamato. Thị trường xuất khẩu được hướng đến như Australia, Philippine, Mexico...trong khối CPTTP.

Bảng giá sau đây được tham khảo tại thị trường Miền Nam, sản phẩm thép hình nhập khẩu từ Trung Quốc được bán trên thị trường. Giá bán báo đã gồm thuế AD 30%.

Bảng giá thép xây dựng H-Beam
Sản phẩmKích thướcChiều dàiMác thépTiêu chuẩnGiá
H-BeamH 100x100x6x86~12mSS400JIS17.700
H-BeamH 125x125x6.5x96~12mSS400JIS17.800
H-BeamH 150x75x5x76~12mSS400JIS17.950
H-BeamH 200x100x5.5x86~12mSS400JIS17.950
H-BeamH 250x125x6x96~12mSS400JIS17.950
H-BeamH150x150x7x106~12mSS400JIS17.950
H-BeamH250x250x9x146~16mSS400JIS17.950
H-BeamH350x350x12x196~12mSS400JIS17.950
H-BeamH400x400x13x216~16mSS400JIS17.950
H-BeamH440x300x11x186~16mSS400JIS17.910

Hiện tại trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm thép hình H có xuất xứ từ các nước Trung Quốc…giá bán được khảo sát là khá thấp (theo bảng số liệu trên) so với các sản phẩm cùng loại được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước là Posco Yamato Vina Steel.

  1. Dự báo thị trường thép xây dựng.

Dự báo, thị trường thép xây dựng quý lll có khả năng sẽ tiếp tục đà hồi phục nhờ một số yếu tố tích cực như; các chỉ tiêu tăng trưởng của nền kinh tế tiếp tục được cải thiện qua hàng quý, hoạt động đầu tư công tiếp tục được thúc đẩy. Bên cạnh đó, lĩnh vực bất động sản liên tục được hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, xây dựng trong nước ổn định tạo tiền đề để nhu cầu tiêu thụ thép trong nước tiếp tục phục hồi.

Mặc dù giá nguyên liệu đầu vào có những biến động theo chiều hướng tăng nhưng chưa đáng kể để điều chỉnh giá bán thành thẩm sau cùng, do đó giá bán vẫn duy trì ổn định ở mức thấp 14.4~14.6 triệu đồng/tấn thuy theo đơn vị sản xuất và đơn đặt hàng. Thị trường xuất khẩu vẫn được các đơn vị trong nước thúc đẩy mạnh mẽ trong những tháng cuối năm nhàm giảm lượng tồn kho và tăng lượng sản xuất tại các đơn vị, duy trì công việc ổn định cho người lao động.
Lưu ý: Bảng giá trên đây được tham khảo tại các công ty, đại lý chuyên cung cấp thép xây dựng. Vì vậy bảng giá bán này chỉ để tham khảo không phải là giá cố định mà được điều chỉnh dựa trên số lượng lô hàng, khách hàng khi mua tại các công ty hay đại lý, phương tiện vận chuyển và hình thức thanh toán tùy thuộc vào vùng miền.