I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng
Tỷ giá: Tỷ giá trung tâm VND/USD ngày 19/4/2024 được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố ở mức 24,260 đồng/USD, tăng 254 đồng so với tuần trước.
Lãi suất: Loạt ngân hàng có động thái tăng lãi suất ở cả tư nhân và ngân hàng nhà nước.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và Ngân hàng Thương mại TNHH Dầu khí Toàn Cầu (GPBank) áp dụng biểu lãi suất mới từ ngày 19/4 với mức tăng phổ biến từ 0.2 – 0.3%/năm tùy kỳ hạn.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) vừa điều chỉnh tăng lãi suất tiết kiệm cho khách hàng cá nhân có khoản tiền gửi từ 300 triệu đồng trở lên, với mức tăng từ 0.2 – 0.4%/năm.
Kể từ đầu tháng 4 tới nay, đã có nhiều ngân hàng tăng lãi suất huy động như Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank), Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB)...
Ở chiều ngược lại, một số ngân hàng lại có động thái giảm lãi suất huy động như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), Ngân hàng TMCP Việt Á (Viet A Bank), Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank)...
Liên quan đến những biến động lãi suất, Chuyên gia kinh tế PGS.TS Đinh Trọng Thịnh nhận định việc tăng lãi suất tiết kiệm sẽ giúp kênh đầu tư này trở nên hấp dẫn hơn đối với người dân. Đặc biệt, trong bối cảnh các kênh đầu tư khác như bất động sản, chứng khoán… đang có tín hiệu phục hồi và thu hút dòng tiền trở lại, việc tăng lãi suất để tăng khả năng cạnh tranh về vốn cũng được các ngân hàng lưu tâm.
Tuy nhiên, mặt bằng chung của lãi suất huy động có thể không tăng quá nhiều trong vài tháng tới. Bởi lẽ, chủ trương lãi suất cho vay ở mức thấp của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước vẫn được duy trì để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong bối cảnh khó khăn. Điều này đòi hỏi các ngân hàng sẽ cần tính toán lãi suất ở mức hợp lý.
II. Hàng nhập khẩu tuần 16
LOẠI HÀNG | KHỐI LƯỢNG (tấn) |
TÔN NÓNG | 75,370.921 |
THÉP ỐNG | 1,062.318 |
THÉP HÌNH | 6,544.993 |
TÔN NGUỘI | 2,854.633 |
SẮT LÒNG MÁNG | 170.464 |
TÔN MẠ | 7,386.105 |
THÉP TẤM | 6,032.855 |
THÉP KHOANH | 13,851.259 |
III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 16
Loại hàng | Xuất xứ | Giá (USD/tấn) | Thanh toán |
HRC Q195 | Trung Quốc | 535 | CFR |
HRC Q235 | Trung Quốc | 540 | CFR |
HRC SAE1006 | Trung Quốc | 565 | CFR |