Để sử dụng Satthep.net, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

To use Satthep.net, Please enable JavaScript in your browser for better use of the website.

Loader

Nhập khẩu quặng sắt của Trung Quốc giảm trong tháng 1-2

Trung Quốc nhập khẩu ít quặng sắt hơn từ Úc, Brazil và Ấn Độ trong tháng 1-2, đẩy tổng lượng nhập khẩu giảm so với năm trước.

Theo dữ liệu hải quan Trung Quốc lấy từ GTT, nhập khẩu quặng sắt của Trung Quốc giảm 8,6% so với năm trước, xuống còn 191,4 triệu tấn trong tháng 1-2. Nhập khẩu tháng 1 giảm 13% so với năm trước, xuống còn 97,2 triệu tấn, trong khi nhập khẩu tháng 2 giảm 3,4% so với năm trước, xuống còn 94,2 triệu tấn.

Nhập khẩu quặng sắt từ Úc, nhà cung cấp lớn nhất của Trung Quốc, giảm nhẹ 0,6% so với năm trước, xuống còn 115,9 triệu tấn trong tháng 1-2. Lượng hàng quặng sắt của Úc giảm 1% so với năm trước trong tháng 1 và giảm 7,7% so với năm trước trong tháng 2 do gián đoạn do bão lốc và doanh số bán hàng thấp ở Đông Nam Á.

Nhập khẩu quặng sắt của Trung Quốc từ Brazil, nhà cung cấp lớn thứ hai của nước này, giảm 18% so với năm trước, xuống còn 41,1 triệu tấn trong tháng 1-2. Khối lượng xuất khẩu của Brazil trong tháng 12 giảm đáng kể 22% so với năm trước do các cuộc biểu tình phong tỏa tuyến đường sắt Carajas, tình hình trở nên tồi tệ hơn do mưa lớn. Điều này dẫn đến sự sụt giảm nhập khẩu của Trung Quốc từ Brazil trong tháng 1, chỉ đạt 17,7 triệu tấn, đánh dấu mức thấp nhất của tháng 1 kể từ năm 2020. Tuyến đường sắt đã mở cửa trở lại vào nửa cuối tháng 12, dẫn đến sự phục hồi nhập khẩu của Trung Quốc từ Brazil. Nhập khẩu tháng 2 của Trung Quốc từ nước này tăng lên 23,4 triệu tấn.

Nhập khẩu từ Ấn Độ cũng giảm đáng kể 65% xuống còn 3,9 triệu tấn trong tháng 1-2, do nhu cầu quặng mịn Ấn Độ và quặng viên Ấn Độ yếu từ các nhà máy thép Trung Quốc.

Nhập khẩu từ Canada, Peru, Chile và Iran giảm trong tháng 1-2 do nhu cầu tinh quặng và quặng viên. Nhập khẩu từ Ukraine tăng trong tháng 1-2 tăng 23% so với năm trước, lên 2,3 triệu tấn, sau khi nhập khẩu chậm trong nửa cuối năm ngoái.

Chỉ số quặng sắt 62% cfr Thanh Đảo trung bình ở mức 106,52 đô la/tấn mét khô (dmt) trong tháng 2, so với 101,47 đô la/dmt trong tháng 1.

Nhập khẩu quặng sắt của Trung Quốc theo nguồn gốc
(Đơn vị: nghìn tấn)

Nguồn

Tháng 2/2025

Tháng 2/2024

± %

Tích lũy 1-2/2025

Tích lũy 1-2/2024

± %

Australia

52,889.2

52,401.6

+0.9

115,861.6

116,588.1

-0.6

Brazil

23,370.5

24,357.7

-4.1

41,073.8

49,767.3

-17.5

Ấn Độ

1,960.4

5,585.6

-64.9

3,908.2

11,194.8

-65.1

Nam Phi

3,123.1

3,260.7

-4.2

7,074.1

6,543.6

+8.1

Nga

1,079.1

740.7

+45.7

2,056.2

1,405.0

+46.4

Ukraine

1,434.7

1,153.3

+24.4

2,289.0

1,864.8

+22.8

Canada

1,573.7

1,436.7

+9.5

2,605.8

2,782.3

-6.3

Chile

406.2

1,570.9

-74.1

921.1

2,640.4

-65.1

Peru

1,470.9

1,491.2

-1.4

3,154.7

3,316.2

-4.9

Iran

186.9

857.6

-78.2

917.1

2,237.8

-59.0

Mauritania

775.1

345.0

+124.7

1,210.9

1,433.8

-15.5

Mông Cổ

530.6

468.1

+13.4

1,128.3

1,078.4

+4.6

Malaysia

187.0

293.9

-36.4

351.4

644.5

-45.5

New Zealand

233.5

156.6

+49.1

427.9

389.8

+9.8

Khác

4,990.0

3,389.5

+47.2

8,380.5

7,565.4

+10.8

Tổng

94,211.1

97,508.9

-3.4

191,360.8

209,452.3

-8.6

Nguồn: GTT

ĐỌC THÊM