Sản lượng quặng sắt thô của Trung Quốc giảm trong tháng 1-2
Sản lượng quặng sắt thô (ROM) của Trung Quốc trong tháng 1-2 đã giảm so với năm trước, dẫn đầu là sự sụt giảm ở tỉnh Hà Bắc. Sản lượng giảm do giá quặng sắt thấp hơn và nhu cầu quặng sắt tinh quặng yếu hơn.
Theo Cục Thống kê Quốc gia (NBS), tổng sản lượng quặng sắt ROM của Trung Quốc trong tháng 1-2 đạt 158,4 triệu tấn, giảm 13% so với năm trước.
Tuy nhiên, theo tính toán dựa trên dữ liệu NBS, sản lượng ROM trong tháng 1-2 thấp hơn 10% so với năm trước. Các tính toán tính đến số liệu sản xuất từ các công ty có doanh thu kinh doanh chính hơn 20 triệu nhân dân tệ (2,8 triệu đô la Mỹ) vào năm 2024 nhưng sử dụng dữ liệu sản lượng của năm trước của các công ty đủ điều kiện để so sánh. Dữ liệu NBS chính thức tính đến sản lượng từ cùng một nhóm công ty để so sánh.
Tổng sản lượng trong tháng 1-2 từ Hà Bắc, tỉnh sản xuất quặng sắt lớn nhất ở Trung Quốc, đã giảm 23% so với năm trước. Sản lượng từ Liêu Ninh, tỉnh sản xuất quặng sắt lớn thứ hai của nước này, đã tăng 8,6% so với năm trước trong cùng kỳ. Tổng sản lượng tại các tỉnh Tứ Xuyên và Sơn Tây, cũng là những tỉnh sản xuất quặng sắt quan trọng, lần lượt tăng 12% và 13% so với năm trước. Nhưng sự gia tăng ở ba tỉnh này không bù đắp được sự sụt giảm ở Hà Bắc.
Giá quặng sắt thấp hơn và nhu cầu quặng sắt tinh quặng yếu có khả năng là những lý do chính cho sự sụt giảm.
Chỉ số quặng sắt ICX 62% Fe cfr Thanh Đảo trong tháng 1-2 trung bình ở mức 104 đô la/tấn mét khô (dmt), giảm 25,76 đô la/dmt so với cùng kỳ năm 2024. Chỉ số quặng sắt trung bình 65% Fe cfr Thanh Đảo giảm 24,04 đô la/dmt so với năm trước xuống 117,74 đô la/dmt trong cùng kỳ.
Tinh quặng Úc đã giảm từ mức chênh lệch tăng trung bình 0,26 đô la/dmt so với chỉ số quặng mịn 65% cfr Trung Quốc trong tháng 1-2 năm 2024 xuống mức chênh lệch giảm 5,05 đô la/dmt so với chỉ số 65% trong cùng kỳ năm nay, do nhu cầu thấp của quặng sắt cao cấp.
Sản lượng quặng sắt thô (ROM) theo vùng tại Trung Quốc
Đơn vị: nghìn tấn
Vùng | Tháng 1-2/2025 | Tháng 1-2/2024 | Thay đổi YoY (%) |
Bắc Kinh | 2,010.9 | 2,240.9 | -10.3 |
Hà Bắc | 74,071.5 | 95,609.3 | -22.5 |
Sơn Tây | 7,262.3 | 6,428.3 | +13.0 |
Nội Mông | 2,998.7 | 4,504.7 | -33.4 |
Liêu Ninh | 28,151.3 | 25,925.5 | +8.6 |
Cát Lâm | 1,124.4 | 938.7 | +19.8 |
Hắc Long Giang | 374.2 | 305.9 | +22.3 |
Giang Tô | 192.3 | 576.2 | -66.6 |
An Huy | 6,139.4 | 5,807.7 | +5.7 |
Phúc Kiến | 3,540.5 | 2,834.4 | +24.9 |
Giang Tây | 200.5 | 366.5 | -45.3 |
Sơn Đông | 2,457.9 | 4,736.6 | -48.1 |
Hà Nam | 1,760.7 | 1,072.3 | +64.2 |
Hồ Bắc | 328.3 | 249.7 | +31.5 |
Hồ Nam | 71.5 | 71.9 | -0.6 |
Quảng Đông | 56.7 | 378.5 | -85.0 |
Quảng Tây | 73.2 | 0.0 | - |
Hải Nam | 965.6 | 950.2 | +1.6 |
Tứ Xuyên | 16,888.1 | 15,143.8 | +11.5 |
Quý Châu | 129.2 | 78.9 | +63.8 |
Vân Nam | 3,267.0 | 3,022.1 | +8.1 |
Tây Tạng | 62.8 | 80.8 | -22.3 |
Thiểm Tây | 671.7 | 552.0 | +21.7 |
Cam Túc | 2,161.8 | 1,714.9 | +26.1 |
Thanh Hải | 49.9 | 6.1 | +718.0 |
Tân Cương | 3,342.9 | 2,263.7 | +47.7 |
Tổng cộng | 158,353.3 | 175,859.6 | -10.0 |
Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu từ Cục Thống kê Quốc gia (NBS)