I.Tỷ giá và lãi suất Ngân hàng tuần 24
Tỷ giá: Hôm nay (18/6), Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố tỷ giá trung tâm ở mức 23,148 VND/USD, tăng mạnh 34 đồng so với mức niêm yết hôm qua. Với biên độ 3% được quy định, hiện tỷ giá USD các ngân hàng thương mại (NHTM) được phép giao dịch là trong khoảng 22,454 – 23,842 VND/USD.
Tỷ giá bán tham khảo tại Sở giao dịch NHNN sáng nay tăng 35 đồng, ở mức 23,792 VND/USD.
Lãi suất: Từ đầu tháng 6/2021, lãi suất tiết kiệm tại một số ngân hàng đã điều chỉnh tăng nhẹ. Theo đó, lãi suất tiết kiệm một số ngân hàng tăng từ 0.1-0.3 điểm % ở các kỳ hạn.
Trong bối cảnh dịch Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp, thị trường chứng khoán có dấu hiệu "nóng" và tiềm ẩn rủi ro, thị trường bất động sản cũng vừa qua “cơn sốt nóng”, thì gửi tiết kiệm được đánh giá vẫn là kênh đầu tư sinh lời và an toàn nhất hiện nay.
Các phân tích cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5/2021 tăng 0.16% so với tháng trước, bình quân 5 tháng, CPI chỉ tăng 1.29%, thấp nhất kể từ năm 2016. Như vậy, lạm phát của Việt Nam vẫn đang tiếp tục duy trì mức tăng thấp và vẫn còn cách khá xa mục tiêu điều hành lạm phát dưới 4% của năm nay. Ước tính CPI cả năm 2021 cũng sẽ trong khoảng 4%. Vì vậy, việc gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 6 tháng trở lên khách hàng vẫn được hưởng lãi suất thực dương. Nếu có nguồn vốn nhàn rỗi trong dài hạn không dùng đến thì gửi tiết kiệm vẫn sinh lời và tránh những rủi ro trong mùa dịch.
II. Hàng nhập khẩu tuần 24
| |
| |
| |
| |
| |
| |
| |
III. Bảng tổng hợp giá chào về Việt Nam tuần 24
Loại hàng | Xuất xứ | Giá (USD/tấn) | Thanh toán |
HRC SS400 | Trung Quốc | 906-920 | CFR |
HRC SAE1006 | Trung Quốc | 945-950 | CFR |
IV. Bảng giá các mặt hàng cơ bản Việt Nam tuần 24
| Xuất xứ | Mức giá | +/- (đồng) |
Cuộn trơn Ø6, Ø8 | Trung Quốc | 18.400 | Giảm 800 |
Thép tấm 3-12mm | Trung Quốc | 22,200 | Không đổi |
HRC SAE | Trung Quốc | 23,000 |
|